Chốt mức lương tối thiểu vùng 2022 là bao nhiêu?

 Chốt mức lương tối thiểu vùng 2022 là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng hàng năm luôn là mối bận tâm của nhiều người lao động. Nhất là khi hội đồng Tiền lương quốc gia quyết định trình Chính phủ về vấn đề lương tối thiểu vùng 2022 vào ngày 12/4/2022. Bài viết này sẽ phân tích cho bạn về sự thay đổi mức lương tối thiểu từ ngày 1/7/2022. Bên cạnh đó là cơ sở tính toán lương thực tế thông qua mức lương thấp nhất được quy định.

Mức lương tối thiểu là gì?

Mức lương tối thiểu được định nghĩa là mức lương thấp nhất áp dụng đối với người lao động trong điều kiện lao động bình thường và thực hiện những công việc đơn giản nhất.

Mức lương này nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động cùng với gia đình họ, tương ứng với tốc độ phát triển kinh tế – xã hội, mối quan hệ cung cầu về nguồn lao động, khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Mức lương cơ sở là gì?

Bên cạnh mức lương tối thiểu, chúng ta còn thường nhầm lẫn với mức lương cơ sở. Thực tế đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Mức lương cơ sở sẽ dùng để làm căn cứ tính toán các khoản liên quan đến lương, tiền phụ cấp, chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và các chế độ khác dành cho người lao động căn cứ theo điều khoản mà pháp luật quy định.

Những đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:

  • Các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
  • Những cá nhân làm việc theo chỉ tiêu biên chế, tổ chức cơ yếu hoặc những người không chuyên trách thuộc bộ máy nhà nước từ cấp thôn, xã, tổ dân phố,…
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

lương tối thiểu 2022

Mức lương tối thiểu vùng 2022 có gì thay đổi?

Tùy theo từng vùng sẽ có mức lương tối thiểu khác nhau, được ấn định theo tháng, giờ. Từ ngày 1-1-2020 trở về trước, mức lương tối thiểu của vùng I là 4,420,000 VND, vùng II là 3,920,000 VND, vùng III là 3,420,000 VND và vùng IV là 3,070,000 VND.

Đến ngày 12/04, hội đồng Tiền lương quốc gia đã thống nhất gửi lên Chính Phủ đề xuất thay đổi mức lương tối thiểu vào ngày 1/7/2022 với mức tăng 6%. Cụ thể như sau:

  • Vùng I tăng thêm 260.000 VND => lương tối thiểu 2022 là 4,680,000 VND
  • Vùng II tăng thêm 240,000 VND => lương tối thiểu 2022 là 4,160,000 VND
  • Vùng III tăng thêm 210,000 VND => lương tối thiểu 2022 là 3,630,000 VND
  • Vùng IV tăng thêm 180,000 VND => lương tối thiểu 2022 là 3,250,000 VND

Như vậy, bảng mức lương tối thiểu vùng 2022 của 5 tỉnh Tây Nguyên gồm Đắk Lắk, Lâm Đồng, Kon Tum, Đắk Nông và Gia Lai dự kiến sẽ thay đổi theo bảng dưới đây:

STT Tỉnh Thành phố/ huyện/ xã Vùng Mức lương tối thiểu
1 Đắk Lắk Buôn Ma Thuột III 3,630,000 VND
Thị xã Buôn Hồ và các huyện: Buôn Đôn, Cư Kuin, Ea Súp, Krông Búk, Krông Năng, Cư M’Gar, Ea Kar, Krông Bông, Lắk, Krông Ana, Ea H’leo, M’Drắk, Krông Pắc. IV 3,250,000 VND
2 Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc II 4,160,000 VND
Huyện Đức Trọng, huyện Di Linh III 3,630,000 VND
Các huyện: Lâm Hà, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Bảo Lâm,Lạc Dương, Đơn Dương, Cát Tiên, Đam Rông IV 3,250,000 VND
3 Gia Lai Thành phố Pleiku III 3,630,000 VND
Thị xã Ayun Pa, An Khê và các huyện: Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, K’Bang, Ia Pa, Chư Păh, Chư Prông, Krông Pa, Kông Chro, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ IV 3,250,000 VND
4 Kon Tum Thành Phố Kom Tum, Huyện Đăk Hà III 3,630,000 VND
Các huyện: Đăk Tô, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Ia H’Drai, Kon Plông, Tu Mơ Rông IV 3,250,000 VND
5 Đắk Nông Thị xã Gia Nghĩa và các huyện: Đắk Mil, Đắk R’lấp, Cư Jút, Krông Nô, Tuy Đức, Đắk Glong, Đắk Song. IV 3,250,000 VND

Sử dụng mức lương tối thiểu vùng 2022 để xác định điều gì?

Dựa vào mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp và người lao động sẽ tiến hành thỏa thuận và trả lương. Trong điều kiện lao động bình thường, thời gian làm việc bình thường mỗi tháng và hoàn thành định mức lao động/ công việc thỏa thuận, tùy đối tượng lao động sẽ được đảm bảo:

  • Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
  • Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định.

Bên cạnh đó, mức lương tối thiểu còn là cơ sở để:

  1. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  2. Trả lương ngừng việc.
  3. Bồi thường cho người sử dụng lao động khi xảy ra thiệt hại lỗi do người lao động
  4. Tính tiền lương trong trường hợp người sử dụng lao động chuyển công việc khác cho người lao động so với hợp đồng lao động.

Có được trả lương thử việc thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Theo điều 26 luật lao động 2019 về tiền lương thử việc, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Mức lương tối thiểu vùng chỉ dành cho người lao động đang làm việc theo Hợp đồng lao động và nó không áp dụng đối với hợp đồng thử việc. Vì vậy, nếu lương thử việc ít nhất bằng 85% HĐLĐ chính thức thì sẽ được xem như là phù hợp với quy định của pháp luật.

Mức phạt khi trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng 2022 ra sao?

  • Phạt từ 20 – 30 triệu đồng trong trường hợp vi phạm từ 1 – 10 người lao động.
  • Phạt 30 – 50 triệu đồng trong trường hợp vi phạm từ 11 – 50 người lao động.
  • Phạt 50 – 75 triệu đồng trong trường hợp vi phạm từ 51 người lao động.
QR: Chốt mức lương tối thiểu vùng 2022 là bao nhiêu?

HongLien

Related post